Kiến thức cơ bản về SSD: PCI-Express, M.2, mSATA và SATA Express

Hiện nay SSD đã trở nên phổ biến không chỉ ở các máy chủ đắt tiền mà còn xuất hiện trên các máy tính bàn cũng như laptop. Dung lượng ngày càng tăng và giá cả càng giảm cộng với nhiều ưu điểm về tốc độ, SSD đang dần thay thế các ổ cứng cơ truyền thống. Cổng kết nối vật lý (physical connector) là nơi giao tiếp giữa SSD và bo mạch chủ hay laptop trong khi giao thức dữ liệu (data protocol) là giao thức sẽ được SSD sử dụng để giao tiếp với bo mạch chủ.

sata-pcie

Nói cho dài dòng vậy thôi nhưng tựu chung lại thì chúng tôi lưu ý cho các bạn 2 điểm trong thị trường SSD: đầu tiên là giao thức chuyển từ SATA sang PCI Express và cách dữ liệu truyền đi như thế nào là chuyện bạn không thể thấy bằng mắt thường.

Thứ hai, sự thay đổi về cổng kết nối vật lý. Thay vì sử dụng đầu kết nối SATA thông thường, bây giờ chúng ta đã có khá nhiều loại cổng kết nối với những ưu điểm riêng.

Điểm nhận thấy (cổng kết nối) và điểm mù (giao thức truyền dữ liệu) sẽ khiến những người thiếu kinh nghiệm về SSD bị rối. Hãy xem qua bài hướng dẫn của chúng tôi dưới đây để các bạn có thể thấy những điểm khác biệt về các loại SSD hiện nay.

SSD giao tiếp SATA

Trong suy nghĩ của khá nhiều người thì đây mới chính là SSD thực sự. Rất dễ nhận biết các SSD dạng này thông qua kích cỡ 2.5 inch và dung lượng đang dần lên tới 8TB, tuy nhiên với tốc độ phát triển SSD như bây giờ thì dung lượng SSD sẽ dần tăng lên hơn 10TB. Cổng kết nối và giao thức truyền dữ liệu theo chuẩn SATA III cho phép SSD có tốc độ tối đa trên lý thuyết là 6Gb/s (tương đương với khoảng 550MB/s) và nó tương thích hoàn toàn với các bo mạch chủ và các máy tính để bàn cũng như laptop hiện nay.

Xem thêm:   Chuẩn nén video H.265/HEVC

SSD giao tiếp SATA

SSD giao tiếp SATA

SSD giao tiếp PCI Express

Được thiết kế để tận dụng băng thông của cổng PCI Express, SSD dạng này gần như chỉ được sử dụng trên các hệ thống máy bàn. Thông thường, chúng cần sử dụng băng thông của cổng PCIe 2x hoặc 4x, tuy nhiên với các hệ thống máy chủ hay máy bàn chuyên nghiệp thì SSD PCI Express nó còn sử dụng tới cổng 8x, 16x.

Điểm gây ấn tượng của SSD PCI Express là nó phá vỡ ranh giới 550MB/s của chuẩn SATA III ví dụ như với Seagate Announces PCIe x16 SSD có tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 810MB/s.

SSD giao tiếp mSATA

Giao tiếp mSATA (mini SATA) chỉ mới xuất hiện trong khoảng hơn 1 năm trở lại đây (thời điểm ra mắt dòng bo mạch chủ Maximus V). Các SSD mSATA đều tuân theo các quy định của chuẩn SATA III thông thường và chúng giống như thiết bị mini PCI Express vậy nhưng 2 cổng kết nối đó không tương thích lẫn nhau. mSATA đang dần bị thay thế bởi chuẩn M.2 mới hơn.

msata-rog

Cổng mSATA nằm trên card mPCIe Combo của các bo mạch chủ thuộc dòng Maximus V.

SATA Express

Chuẩn giao tiếp ổ cứng mới SATA Express được thiết kế dành cho máy bàn và có tốc độ truyền tải dữ liệu trên lý thuyết tới 10Gb/s (nhanh hơn 40% so với SATA III 6Gb/s). Chuẩn SATA mới này dùng đến 3 cáp dữ liệu trong đó có 2 cáp SATA truyền thống và 1 cáp SATA mới dành riêng mà chúng ta đã được thấy ở bo mạch chủ ASUS Z87 Deluxe/SATA Express, ngoài ra nó cũng có khả năng tương thích ngược với các SSD chuẩn SATA III khi đó các bạn chỉ cần kết nối các SSD đó với cổng SATA III thông qua cáp SATA thông thường là được.

Xem thêm:   Ông Donald Trump từng muốn nhờ Bill Gates giúp... đóng cửa Internet

Z87-Deluxe-SATA-Express-1

2 cổng SATA Express trên bo mạch chủ ASUS Z87 Deluxe/SATA Express

Vì thế với 1 cổng SATA Express, các bạn có thể cắm tối đa 1 ổ cứng SSD chuẩn SATA Express hoặc 2 ổ SSD chuẩn SATA III.

Giao tiếp kết nối M.2 (NGFF)

Được biết đến với tên viết tắt là NGFF (Next generation form factor), M.2 hiện tại đang là chuẩn kết nối chính chuẩn cho các SSD di động (mobile SSD). Cổng M.2 này có thể dùng được cho cả SSD giao tiếp PCIe lẫn SATA nhưng thường là chỉ cho SSD giao tiếp PCIe mà thôi. Điều này rất quan trọng vì như chúng tôi đã giải thích trước đó, giao thức SATA và PCIe là không tương thích lẫn nhau được. Cách duy nhất để xác định khả năng tương thích giữa bo mạch chủ có cổng M.2 của bạn và SSD M.2 là đọc kỹ thông số nhà sản xuất: nếu trong đó có ghi PCI Express to PCI Express hay SATA to SATA thì ổn rồi đó!

SanDisk X110 M.2 2260 SSD

SanDisk X110 M.2 2260 SSD

SSD M.2 SATA

SSD M.2 SATA có tốc độ truyền tải dữ liệu đúng chuẩn SATA III trên lý thuyết (6Gb/s) tương tự như các SSD SATA khác.

SSD M.2 PCI Express

Samsung SSD 950 PRO 512GB M.2 PCie SSD

Samsung SSD 950 PRO 512GB M.2 PCie SSD

Trong khi chuẩn M.2 PCI Express sử dụng chung giao thức PCI Express như SATA Express, nó loại luôn từ “SATA” để tránh nhầm lẫn. M.2 PCI Express được xem như là giao tiếp chuẩn mực cho các đối tượng người dùng chuyên nghiệp với kết cấu nhỏ gọn và tốc độ truyền tải có thể lên tới 32Gb/s trên lý thuyết.

Xem thêm:   Hướng dẫn start/stop Wowza Streaming Engine software

ThuanNguyen.Net

Facebook Comments